CDM6EL Aptomat Khối Chống Rò (MCCB) Delixi Chính Hãng
CDM6EL aptomat khối chống rò (MCCB) là dòng cầu dao tự động vỏ đúc bảo vệ dòng điện dư của Delixi. Sản phẩm tích hợp bộ bảo vệ điện tử, đáp ứng nhu cầu đóng cắt, bảo vệ quá tải, ngắn mạch, dòng điện rò và các trạng thái điện áp bất thường trong hệ thống phân phối điện.
CDM6EL phù hợp với mạng điện xoay chiều 50Hz, điện áp làm việc đến AC415V và dòng điện định mức đến 630A. Sản phẩm được sử dụng trong tủ điện phân phối, tủ động lực, hệ thống điện nhà xưởng, tòa nhà thương mại, công trình hạ tầng và các đường dây cần giám sát dòng điện dư.
Ngoài các chức năng bảo vệ cơ bản, một số cấu hình CDM6EL còn hỗ trợ màn hình hiển thị, cảnh báo quá tải, ghi nhận sự kiện, giao tiếp RS-485 và truyền dữ liệu về hệ thống giám sát. Khả năng này giúp bộ phận kỹ thuật theo dõi tình trạng vận hành và phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường trong hệ thống điện.
CDM6EL aptomat khối chống rò là gì?
CDM6EL là thiết bị thuộc nhóm MCCB, viết tắt của Moulded Case Circuit Breaker, nghĩa là aptomat vỏ đúc hoặc cầu dao tự động dạng khối.
Khác với MCCB thông thường chỉ tập trung vào bảo vệ quá tải và ngắn mạch, CDM6EL được tích hợp thêm bộ giám sát dòng điện dư. Thiết bị có thể phát hiện sự mất cân bằng dòng điện giữa các dây dẫn và thực hiện ngắt mạch hoặc phát cảnh báo khi giá trị dòng rò vượt quá mức cài đặt.
Tùy theo cấu hình, CDM6EL có thể thực hiện các chức năng:
- Bảo vệ quá tải dài hạn.
- Bảo vệ ngắn mạch có thời gian trễ.
- Bảo vệ ngắn mạch tức thời.
- Bảo vệ dòng điện dư.
- Cảnh báo quá tải.
- Bảo vệ quá áp và thấp áp.
- Bảo vệ mất pha.
- Ghi lại sự kiện và thông số vận hành.
- Truyền dữ liệu qua giao tiếp RS-485.
- Đóng hoặc cắt từ xa khi kết hợp phụ kiện phù hợp.
Catalogue Delixi xác nhận CDM6EL sử dụng bộ nhả điện tử và có đầy đủ các chức năng bảo vệ dòng điện, điện áp, dòng dư, cảnh báo và lưu trữ sự kiện theo từng cấu hình.
Thông số kỹ thuật CDM6EL Delixi
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Model sản phẩm | CDM6EL |
| Tên sản phẩm | CDM6EL aptomat khối chống rò |
| Thương hiệu | Delixi Electric |
| Nhóm sản phẩm | Aptomat khối MCCB |
| Loại bộ bảo vệ | Điện tử |
| Tần số định mức | 50Hz |
| Điện áp làm việc | AC400V hoặc AC400/415V tùy khung |
| Điện áp cách điện Ui | 1000V |
| Điện áp chịu xung Uimp | 8kV |
| Kích thước khung | 125A, 250A, 400A và 630A |
| Dòng điện định mức | Đến 630A |
| Số cực | 3P+N hoặc 4P |
| Dòng điện dư tác động | 50–1000mA, điều chỉnh theo cấp |
| Thời gian tác động dòng dư | 0,06–1 giây, điều chỉnh theo cấp |
| Loại dòng điện dư | Loại AC |
| Cấp khả năng cắt | M hoặc H |
| Dòng chịu ngắn hạn Icw | 10kA/1 giây |
| Giao tiếp | RS-485 |
| Giao thức | DL/T 645; Modbus-RTU theo cấu hình đặt riêng |
| Chức năng chính | Quá tải, ngắn mạch, dòng rò và điện áp |
| Ứng dụng | Tủ điện, nhà xưởng, tòa nhà và công trình |
Các thông số trên được tổng hợp từ catalogue CDM6EL của Delixi. Dòng điện, điện áp, số cực, khả năng cắt và phụ kiện thực tế phải được kiểm tra theo mã đặt hàng đầy đủ.
Các kích thước khung CDM6EL
| Model | Dải dòng điều chỉnh |
|---|---|
| CDM6EL-125 | 50–125A |
| CDM6EL-250 | 100–250A |
| CDM6EL-400 | 160–400A |
| CDM6EL-630 | 252–630A |
CDM6EL có bốn kích thước khung chính, đáp ứng từ các tủ phân phối nhánh đến đường dây tổng có dòng tải lớn. Người dùng không nên lựa chọn chỉ dựa trên dòng cực đại của khung mà cần kiểm tra dòng tải thực tế, tiết diện dây dẫn và khả năng điều chỉnh của bộ bảo vệ.
Khả năng cắt ngắn mạch của CDM6EL
| Kích thước khung | Cấp cắt | Icu tại AC400/415V | Ics tại AC400/415V |
|---|---|---|---|
| 125A | M | 35kA | 25kA |
| 125A | H | 65kA | 50kA |
| 250A | M | 35kA | 25kA |
| 250A | H | 65kA | 50kA |
| 400A | M | 50kA | 35kA |
| 400A | H | 70kA | 50kA |
| 630A | M | 50kA | 35kA |
| 630A | H | 70kA | 50kA |
Khả năng cắt phải lớn hơn hoặc bằng dòng ngắn mạch dự kiến tại vị trí lắp đặt. Không nên lựa chọn CDM6EL chỉ dựa trên dòng định mức mà bỏ qua các thông số Icu và Ics.
Ưu điểm của CDM6EL aptomat khối chống rò
Tích hợp nhiều chức năng bảo vệ
CDM6EL không chỉ phát hiện dòng rò mà còn tích hợp bộ bảo vệ dòng điện điện tử. Sản phẩm có thể bảo vệ quá tải dài hạn, ngắn mạch có trễ và ngắn mạch tức thời.
Việc tích hợp nhiều chức năng trên cùng một thiết bị giúp:
- Giảm số lượng thiết bị trong tủ điện.
- Tiết kiệm không gian lắp đặt.
- Đơn giản hóa sơ đồ đấu nối.
- Thuận tiện cài đặt và kiểm tra.
- Dễ dàng quản lý tình trạng vận hành.
- Hạn chế sai sót khi phối hợp nhiều thiết bị rời.
Dòng rò điều chỉnh từ 50mA đến 1000mA
CDM6EL cho phép lựa chọn các mức dòng điện dư gồm 50mA, 100mA, 200mA, 300mA, 500mA, 800mA và 1000mA. Thời gian tác động cũng có thể điều chỉnh từ 60ms đến 1000ms theo nhiều cấp.
Khả năng điều chỉnh này phù hợp với các hệ thống cần:
- Bảo vệ dòng rò tại tủ tổng.
- Phòng ngừa nguy cơ cháy do suy giảm cách điện.
- Giám sát dòng rò của nhiều phụ tải.
- Phối hợp chọn lọc giữa tủ tổng và tủ nhánh.
- Hạn chế tác động ngoài ý muốn.
CDM6EL có mức dòng rò thấp nhất 50mA theo catalogue. Vì vậy, không nên mặc định sản phẩm có chức năng tương đương RCBO 30mA dùng cho các mạch nhánh bảo vệ trực tiếp con người. Mục đích bảo vệ phải được xác định theo bản vẽ, tiêu chuẩn áp dụng và tính toán của kỹ sư điện.
Có chế độ ngắt hoặc chỉ cảnh báo
Chức năng bảo vệ dòng rò của CDM6EL có thể được lựa chọn theo ba chế độ:
- Phát hiện sự cố và ngắt mạch.
- Phát hiện sự cố nhưng chỉ cảnh báo.
- Không ngắt và không cảnh báo.
Khả năng lựa chọn chế độ giúp sản phẩm phù hợp với các hệ thống cần duy trì vận hành liên tục. Bộ phận kỹ thuật có thể nhận cảnh báo để kiểm tra trước khi quyết định dừng dây chuyền hoặc cô lập phụ tải.
Bộ bảo vệ điện tử điều chỉnh linh hoạt
CDM6EL sử dụng bộ nhả điện tử với các ngưỡng bảo vệ có thể điều chỉnh:
- Dòng quá tải dài hạn: từ 0,4 đến 1,0 lần dòng định mức.
- Thời gian bảo vệ quá tải: từ 3 đến 18 giây.
- Dòng ngắn mạch có trễ: từ 2 đến 12 lần dòng quá tải đã đặt.
- Thời gian trễ ngắn mạch: từ 0,1 đến 1 giây.
- Dòng ngắn mạch tức thời: từ 4 đến 14 lần giá trị cài đặt.
Những thông số này giúp kỹ sư điều chỉnh đặc tính bảo vệ theo tải, dây dẫn và yêu cầu phối hợp chọn lọc của hệ thống.
Bảo vệ quá áp, thấp áp và mất pha
Ngoài chức năng bảo vệ dòng điện, CDM6EL còn có khả năng giám sát điện áp. Catalogue thể hiện các chức năng quá áp, thấp áp và mất pha có thể được đặt ở chế độ ngắt, cảnh báo hoặc tắt chức năng.
Điều này đặc biệt hữu ích đối với:
- Động cơ điện.
- Máy bơm.
- Máy nén khí.
- Dây chuyền sản xuất.
- Thiết bị điện tử công suất.
- Hệ thống nhạy cảm với biến động điện áp.
Hỗ trợ giao tiếp RS-485
CDM6EL được trang bị giao tiếp RS-485 và hỗ trợ giao thức DL/T 645. Giao thức Modbus-RTU có thể được cung cấp theo yêu cầu đặt riêng. Khoảng cách truyền thông được catalogue công bố tối đa 1.200m trong điều kiện phù hợp.
Thông qua hệ thống truyền thông, bộ phận vận hành có thể:
- Đọc dòng điện và điện áp.
- Theo dõi dòng điện dư.
- Kiểm tra trạng thái đóng hoặc ngắt.
- Nhận cảnh báo từ thiết bị.
- Đọc lịch sử sự kiện.
- Kết nối với hệ thống giám sát tập trung.
- Thực hiện điều khiển từ xa theo cấu hình.
Có khả năng lưu trữ sự kiện
Bộ điều khiển CDM6EL hỗ trợ ghi lại nhiều nhóm sự kiện như sự cố ngắt, cảnh báo, thay đổi trạng thái, tự kiểm tra và giá trị điện áp, dòng điện, dòng dư lớn nhất hoặc nhỏ nhất.
Dữ liệu lưu trữ giúp kỹ thuật viên:
- Xác định nguyên nhân aptomat tác động.
- Phân tích sự cố lặp lại.
- Theo dõi mức tải cao nhất.
- Đánh giá tình trạng cách điện.
- Lập kế hoạch bảo trì.
- Hạn chế thời gian tìm lỗi thủ công.
Nhiều lựa chọn phụ kiện
CDM6EL hỗ trợ các phụ kiện như:
- Cuộn cắt shunt trip.
- Tiếp điểm cảnh báo.
- Tiếp điểm phụ 1NO–1NC.
- Tiếp điểm phụ 2NO–2NC.
- Phụ kiện sử dụng nguồn AC400V.
- Phụ kiện sử dụng nguồn AC230V.
- Phụ kiện sử dụng nguồn DC24V.
Phụ kiện phải được chọn đúng kích thước khung, vị trí lắp và điện áp điều khiển.
Ứng dụng của CDM6EL aptomat khối chống rò
Tủ điện phân phối tổng
CDM6EL có thể được sử dụng làm aptomat tổng hoặc aptomat bảo vệ các nhánh tải lớn. Thiết bị giúp kiểm soát đồng thời quá tải, ngắn mạch, dòng điện dư và trạng thái điện áp.
Khi lắp tại cấp tổng, cần lựa chọn dòng rò và thời gian trễ phù hợp để phối hợp với RCCB, RCBO hoặc MCCB chống rò tại các cấp phía dưới.
Hệ thống điện nhà xưởng
Trong nhà máy, CDM6EL phù hợp với các đường dây cấp nguồn cho:
- Tủ động lực.
- Dây chuyền sản xuất.
- Máy bơm công nghiệp.
- Máy nén khí.
- Quạt và hệ thống thông gió.
- Hệ thống chiếu sáng công suất lớn.
- Máy móc có vỏ kim loại.
- Khu vực có nguy cơ suy giảm cách điện.
Tòa nhà và công trình thương mại
CDM6EL có thể được lắp trong tủ điện của:
- Trung tâm thương mại.
- Tòa nhà văn phòng.
- Khách sạn.
- Kho vận.
- Bệnh viện.
- Trường học.
- Khu dịch vụ.
- Công trình hạ tầng.
Khả năng cảnh báo và truyền thông giúp nhân viên vận hành quản lý nhiều tủ điện tập trung hiệu quả hơn.
Hệ thống cần giám sát dòng rò
CDM6EL phù hợp với những hệ thống cần theo dõi dòng rò thay vì chỉ ngắt điện ngay lập tức.
Ví dụ:
- Dây chuyền không được phép dừng đột ngột.
- Hệ thống có nhiều biến tần.
- Tủ điện có nhiều thiết bị điện tử.
- Công trình cần ghi nhận lịch sử sự cố.
- Hệ thống quản lý năng lượng.
- Tủ điện kết nối SCADA hoặc hệ thống giám sát.
Cách chọn CDM6EL aptomat khối chống rò
Xác định dòng tải thực tế
Dòng điện định mức của aptomat phải phù hợp với dòng tải và khả năng chịu dòng của dây dẫn hoặc thanh đồng.
Cần xem xét:
- Công suất phụ tải.
- Điện áp hệ thống.
- Hệ số công suất.
- Dòng khởi động.
- Chế độ vận hành liên tục.
- Nhiệt độ trong tủ điện.
- Phương pháp đi dây.
- Khả năng mở rộng tải.
Không nên chọn aptomat có dòng định mức quá lớn so với dây dẫn vì có thể làm giảm hiệu quả bảo vệ quá tải.
Chọn kích thước khung
CDM6EL có các khung 125A, 250A, 400A và 630A. Kích thước khung ảnh hưởng đến:
- Dải dòng điều chỉnh.
- Kích thước thiết bị.
- Khả năng cắt.
- Kích thước dây hoặc thanh đồng.
- Phụ kiện tương thích.
- Không gian trong tủ.
- Kích thước lỗ lắp đặt.
Chọn cấp khả năng cắt
Mỗi kích thước khung có cấp cắt M hoặc H. Phiên bản H có khả năng cắt cao hơn và phù hợp với vị trí có dòng ngắn mạch dự kiến lớn.
Cần tính toán dòng ngắn mạch tại vị trí lắp đặt trước khi lựa chọn Icu và Ics.
Chọn 3P+N hoặc 4P
CDM6EL có hai cấu hình:
- 3P+N: ba cực được bảo vệ, cực N không đóng cắt.
- 4P: bốn cực có khả năng đóng cắt.
Catalogue lưu ý phiên bản 3P+N không có chức năng cách ly toàn bộ bốn dây, trong khi cấu hình 4P có chức năng cách ly.
Việc lựa chọn phải căn cứ vào sơ đồ nối đất, yêu cầu đóng cắt dây trung tính và thiết kế của hệ thống.
Chọn dòng rò tác động
Dòng điện dư cần được lựa chọn theo:
- Mục tiêu bảo vệ.
- Tổng dòng rò tự nhiên của phụ tải.
- Cấp bảo vệ tổng hoặc bảo vệ nhánh.
- Điều kiện môi trường.
- Số lượng thiết bị điện tử.
- Yêu cầu phối hợp chọn lọc.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.
Đối với tủ tổng có nhiều tải điện tử, chọn ngưỡng quá thấp có thể gây tác động không mong muốn do tổng dòng rò tự nhiên của các thiết bị.
Chọn thời gian tác động
Nếu hệ thống có nhiều cấp chống rò, aptomat phía trên thường cần thời gian trễ dài hơn thiết bị phía dưới.
Mục đích là để thiết bị gần điểm sự cố nhất tác động trước, hạn chế làm mất điện toàn bộ nhà xưởng hoặc công trình.
Xác định nhu cầu truyền thông
Khi cần kết nối hệ thống quản lý, phải xác định:
- Giao thức sử dụng.
- Có cần Modbus-RTU hay không.
- Tốc độ truyền thông.
- Vị trí lắp đặt đường dây RS-485.
- Có cần điều khiển từ xa hay không.
- Có cần ghi nhận sự kiện hay không.
- Có cần cảnh báo nhưng không ngắt hay không.
So sánh CDM6EL với MCCB thông thường
| Tiêu chí | CDM6EL | MCCB thông thường |
|---|---|---|
| Bảo vệ quá tải | Có | Có |
| Bảo vệ ngắn mạch | Có | Có |
| Bảo vệ dòng rò | Có | Thông thường không có |
| Bảo vệ điện áp | Có | Thường không tích hợp |
| Cảnh báo quá tải | Có | Thường không có |
| Màn hình hiển thị | Có theo cấu hình | Thường không có |
| Giao tiếp RS-485 | Có | Thường không có |
| Ghi lịch sử sự cố | Có | Thường không có |
| Ứng dụng | Tủ điện cần bảo vệ và giám sát thông minh | Tủ phân phối cơ bản |
CDM6EL phù hợp với hệ thống cần giám sát và điều chỉnh nhiều chức năng. MCCB nhiệt từ thông thường phù hợp với mạch chỉ yêu cầu đóng cắt, bảo vệ quá tải và ngắn mạch cơ bản.
Phân biệt CDM6EL, RCCB và RCBO
| Thiết bị | Bảo vệ dòng rò | Bảo vệ quá tải và ngắn mạch | Phạm vi sử dụng |
|---|---|---|---|
| CDM6EL | Có | Có | Tủ tổng và đường dây dòng lớn |
| RCCB | Có | Không tích hợp bảo vệ quá dòng | Mạch cần bảo vệ dòng dư |
| RCBO | Có | Có | Mạch nhánh dòng nhỏ và trung bình |
| MCCB thường | Không tích hợp | Có | Tủ phân phối và tủ động lực |
Không nên thay thế các thiết bị cho nhau chỉ dựa trên tên gọi “chống rò”. Cần kiểm tra dòng định mức, khả năng cắt, dòng rò tác động và cấu trúc hệ thống.
Lưu ý khi lắp đặt CDM6EL
Việc lắp đặt phải được thực hiện bởi kỹ thuật viên có chuyên môn.
Trước khi lắp cần kiểm tra:
- Đúng model CDM6EL.
- Đúng kích thước khung.
- Điện áp làm việc phù hợp.
- Dòng điện định mức phù hợp.
- Cấp khả năng cắt đáp ứng hệ thống.
- Cấu hình 3P+N hoặc 4P đúng yêu cầu.
- Dòng rò và thời gian tác động đã cài đặt phù hợp.
- Phụ kiện đúng điện áp điều khiển.
- Thiết bị không bị nứt, vỡ hoặc biến dạng.
- Cơ cấu đóng cắt hoạt động bình thường.
Khi đấu nối cần:
- Ngắt hoàn toàn nguồn điện.
- Kiểm tra không còn điện trước khi thao tác.
- Đấu đúng đầu vào và đầu ra.
- Đưa đầy đủ các dây cần giám sát qua aptomat.
- Không dùng chung dây trung tính giữa các mạch chống rò khác nhau.
- Sử dụng đầu cốt hoặc thanh đồng đúng kích thước.
- Siết đầu cực theo mô-men quy định.
- Đấu đúng chiều giao tiếp RS-485.
- Kiểm tra hệ thống nối đất.
- Thử nghiệm chức năng trước khi vận hành.
Lưu ý khi vận hành và bảo trì
Trong quá trình sử dụng cần kiểm tra định kỳ:
- Dòng tải thực tế.
- Giá trị dòng điện dư.
- Nhiệt độ tại đầu cực.
- Độ chặt của mối nối.
- Tình trạng dây trung tính.
- Tình trạng hệ thống tiếp địa.
- Lịch sử cảnh báo và sự cố.
- Hoạt động của giao tiếp RS-485.
- Dấu hiệu đổi màu hoặc phát nhiệt.
- Bụi bẩn và độ ẩm trong tủ.
Khi CDM6EL tác động, không nên đóng lại liên tục khi chưa xác định nguyên nhân. Cần kiểm tra quá tải, ngắn mạch, lỗi cách điện, mất pha, quá áp, thấp áp và tình trạng của thiết bị tải.
Câu hỏi thường gặp về CDM6EL
CDM6EL là MCCB hay RCCB?
CDM6EL là MCCB bảo vệ dòng điện dư. Thiết bị có kết cấu aptomat vỏ đúc và tích hợp bảo vệ quá dòng, dòng rò cùng nhiều chức năng giám sát.
CDM6EL có dòng điện định mức bao nhiêu?
CDM6EL có các kích thước khung 125A, 250A, 400A và 630A. Dòng điều chỉnh cụ thể phụ thuộc từng model.
Điện áp làm việc của CDM6EL là bao nhiêu?
Sản phẩm phù hợp với mạng điện xoay chiều 50Hz, điện áp làm việc đến AC415V. Một số khung được thể hiện ở AC400V và một số khung ở AC400/415V.
CDM6EL có những mức dòng rò nào?
Các mức dòng điện dư gồm 50mA, 100mA, 200mA, 300mA, 500mA, 800mA và 1000mA.
CDM6EL có bảo vệ quá tải và ngắn mạch không?
Có. CDM6EL sử dụng bộ bảo vệ điện tử, hỗ trợ bảo vệ quá tải dài hạn, ngắn mạch có trễ và ngắn mạch tức thời.
CDM6EL có bảo vệ quá áp và thấp áp không?
Có. Bộ điều khiển hỗ trợ bảo vệ quá áp, thấp áp và mất pha; chế độ có thể được đặt thành ngắt, cảnh báo hoặc tắt.
CDM6EL có kết nối Modbus không?
Catalogue thể hiện thiết bị hỗ trợ DL/T 645 và có thể sử dụng Modbus-RTU theo yêu cầu đặt riêng. Giao tiếp vật lý sử dụng RS-485.
CDM6EL có dùng cho nhà xưởng không?
Có. Sản phẩm phù hợp với tủ điện tổng, tủ phân phối, tủ động lực và đường dây cấp nguồn trong nhà xưởng khi được lựa chọn đúng thông số.
CDM6EL có dùng cho điện dân dụng không?
Sản phẩm có thể dùng tại tủ tổng của công trình có dòng tải phù hợp. Tuy nhiên, với mạch nhánh dân dụng thông thường, RCBO hoặc RCCB có dòng rò 30mA thường là nhóm thiết bị được xem xét phù hợp hơn theo thiết kế.
CẦN BÁO GIÁ THIẾT BỊ ĐIỆN DELIXI?
📞 Hotline: 0965.228.767
💬 Zalo: 0965.228.767
📧 Email: delixikhoakim.vn@gmail.com
🌐 Website: https://delixikhoakim.vn/
📍 Địa chỉ: Khuyến Lương, Hoàng Mai, Hà Nội


